Chọn màu sắc xe hợp tuổi bạn

Chọn màu sắc xe hợp tuổi bạn

Thông thường chúng ta đều có những màu sắc ưa thích nhất định. Theo tự nhiên thì thường chúng ta hay chọn màu quần áo, xe cộ, đồ dùng, nhà cửa theo những màu mà chúng ta cảm thấy thỏai mái khi nhìn hay tiếp xúc.













Thực ra, ý thích tưởng chừng như vô thức đó lại có liên quan đến màu sắc trong phong thủy ngũ hành, chúng ta thường có xu hướng thích những màu hợp với mình, cảm thấy thỏai mái nếu diện một bộ cánh hay sắm con xe mới có màu sắc tuơng sinh với mình, đồng thời không ưa màu khắc mình, hay cứ trông đến cái màu khắc ấy là thấy bực bội, thấy sến, hoặc thấy chói mắt.

Vì vậy, việc chọn một màu sắc tốt cho mình sẽ làm chúng ta thấy thỏai mái, hạnh phúc, vui vẻ và cũng mang lại sức khỏe nữa đó bạn.

BR không tin dị đoan, nhưng BR thấy vụ này đúng!

Các bạn thử xem mình hợp với màu nào nhé.

Tham khảo bảng dưới đây để tìm Mạng của tuổi mình.

Năm sinh:
1970, 1971, 2030, 2031: Thoa xuyến Kim (Vàng trang sức)
1972, 1973, 2032, 2033: Tang đố Mộc (Gỗ cây dâu)
1974, 1975, 2034, 2035: Đại khê Thủy (Nước dưới khe lớn)
1976, 1977, 2036, 2037: Sa trung Thổ (Đất lẫn trong cát)
1978, 1979, 2038, 2039: Thiên thượng Hỏa (Lửa trên trời)
1980, 1981, 2040, 2041: Thạch lựu Mộc (Cây thạch lựu)
1982, 1983, 2042, 2043: Đại hải Thủy (Nước đại dương)
1984, 1985, 2044, 2045: Hải trung Kim (Vàng dưới biển)
1986, 1987, 2046, 2047: Lộ trung Hỏa (Lửa trong lò)
1988, 1989, 2048, 2049: Đại lâm Mộc (Cây trong rừng lớn)

1990, 1991, 2050, 2051, 1930, 1931: Lộ bàng Thổ (Đất giữa đường)
1992, 1993, 2052, 2053, 1932, 1933: Kiếm phong Kim (Vàng đầu mũi kiếm)
1994, 1995, 2054, 2055, 1934, 1935: Sơn đầu Hỏa (Lửa trên núi)
1996, 1997, 2056, 2057, 1936, 1937: Giản hạ Thủy (Nước dưới khe)
1998, 1999, 2058, 2059, 1938, 1939: Thành đầu Thổ (Đất trên thành)
2000, 2001, 2060, 2061, 1940, 1941: Bạch lạp Kim (Vàng trong nến rắn)



Chú thích: mũi tên theo vòng tròn là tương sinh (hợp), theo hình ngôi sao là tương khắc (khắc).


BẢNG MÀU TƯƠNG HỢP


Ví dụ : Bạn sinh năm 1980==> mạng Thạch Lựu Mộc, tức là cây cối, mạng tương sinh ra bạn là mạng Thủy (nước), tương khắc với bạn là Kim (kim lọai).
Vậy màu hợp với bạn gồm màu xanh lá cây (màu của bạn), màu của thủy gồm không màu (như kim cương, pha lê), đen, xanh dương.
Màu khắc với bạn là màu bạc, màu óng ánh


Xem tuổi chọn xe màu sắc thuận hợp theo phong thủy

Đây là vài điều thú vị tôi sưu tầm được để các bác nào sắp mua xe nghiên cứu nhé

Ngày xưa người ta đi ngựa cưỡi ngựa chăm sóc ngựa ngày nay ta đi xe , độ xe, rửa xe .v .v và có người nuôi ngựa ngựa béo khoêtsinh sàn hàng đàn có người nuôi ngựa ngựa ốm o hoặc chết. Có người khi ra trận được ngựa cứu mệnh khỏi mũi tên hòn đạn còn có người bị ngựa phản chủ đá chết đứ đứ

CHo Nên khi mua xe có màu tương sinh hay cùng hành, kỵ mua xe màu tương khắc với mạng của chủ nhân.

- Mua chiếc xe có màu tương sinh với mạng người chủ thì chiếc xe đó thường đem lại lợi lộc, khi lái xe sẽ thoải mái trong lòng, ít khi bị hư hỏng bất ngờ và nếu rủi ro có bị tai nạn thì thường bị nhẹ hơn màu tương khắc.

- Mua chiếc xe có màu cùng hành với người chủ cũng tốt, nó ít khi gây phiền phức nhưng cũng không được lợi bằng màu sinh nhập (cùng hành là cùng màu theo ngũ hành).

- Mua xe có màu tương khắc với mạng người chủ, thường làm cho sức khỏe người chủ trở nên suy yếu, trong lòng bực bội khi ngồi vào tay lái, bị buộc phải lái đi làm những việc mà trong lòng không muốn. Xe bị trục trặc thường xuyên, hao tốn tiền bạc để sửa chữa, bị cọ quẹt hay bị phá phách một cách vô cớ, khi xảy ra tai nạn thì bị thương tật và chiếc xe bị hư hại nặng nề có khi phải vứt bỏ (right off).

Ngũ hành tương sinh
Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủysinh Mộc.

Tương sinh không có nghĩa là hành này sinh ra hành khác, mà là dưỡng nuôi, trợ giúp, làm cho hành kia có lợi. Thí dụ như: Thủy sinh Mộc, nước sẽ làm cho cây tươi tốt. Mộc sinh Hỏa, cây khô dễ cháy tạo nên lửa...

Sự tương sinh của ngũ hành có hai trường hợp:

* Sinh nhập: Hành khác làm lợi cho hành mình. Mình được lợi, nhưng được lợi trước mắt thôi xe cõ nghĩ là con mãlàm sao sinh được ra mình
* Sinh xuất: Hành mình làm lợi cho hành khác. Mình không hẳn là bị hại mình sẽ được việc và sớm có thêm xe nữa là 2 xe.

Mộc sinh Hỏa: Hỏa được sinh nhập (được lợi), Mộc bị sinh xuất (sớm có thêm xe nữa là 2 xe).
Hỏa sinh Thổ: Thổ được sinh nhập (được lợi), Hỏa bị sinh xuất (sớm có thêm xe nữa là 2 xe).
Thổ sinh Kim: Kim được sinh nhập (được lợi), Thổ bị sinh xuất sớm có thêm xe nữa là 2 xe
Kim sinh Thủy: Thủy được sinh nhập (được lợi), Kim bị sinh xuất (sớm có thêm xe nữa là 2 xe).
Thủy sinh Mộc: Mộc được sinh nhập (được lợi), Thủy bị sinh xuất (sớm có thêm xe nữa là 2 xe).

Ngũ hành tương khắc
Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

Tương khắc có nghĩa là hành này làm hao mòn, diệt dần hay khống chế hành khác. Thí dụ như: Mộc khắc Thổ, rễ cây sẽ ăn hết phân của đất. Thổ khắc Thủy, đất sẽ ngăn chận làm cho nước không thể chảy qua được...

Sự tương khắc của ngũ hành cũng có hai trường hợp:

* Khắc nhập: Hành khác gây tổn hại hoặc kềm chế hành mình. Mình bị hại nôm na nhơ con xe là con ngựa phản chủ nó đạp chủ ngã quay.
* Khắc xuất: Hành mình kềm chế hay gây tổn hại cho hành khác. Mình không bị hại nhưng xe dễ hỏng.

Mộc khắc Thổ: Thổ bị khắc nhập (bị hại), Mộc khắc xuất (không bị hại nhưng xe nhanh hỏng).
Thổ khắc Thủy: Thủy bị khắc nhập (bị hại), Thổ khắc xuất không bị hại nhưng xe nhanh hỏng).
Thủy khắc Hỏa: Hỏa bị khắc nhập (bị hại), Thủy khắc xuất không bị hại nhưng xe nhanh hỏng).
Hỏa khắc Kim: Kim bị khắc nhập (bị hại), Hỏa khắc xuất không bị hại nhưng xe nhanh hỏng).
Kim khắc Mộc: Mộc bị khắc nhập (bị hại), Kim khắc xuất (không bị hại nhưng xe nhanh hỏng).

Tóm lại: Chỉ cần nhớ sinh nhập và khắc xuất thì mình được lợi thế (chủ động), ngược lại sinh xuất và khắc nhập thì mình bị hại (bị động).

MÀU SẮC THEO NGŨ HÀNH

- Mộc: Màu xanh lá cây lợt hoặc đậm (green).
- Hỏa: Màu đỏ hay màu huyết dụ (burgundy).
- Thổ: Màu vàng, da cam gạch lợt hay đậm hoặc màu vàng nhủ (gold).
- Kim: Màu trắng, màu bạc hay xám lợt (gray hoặc silver).
- Thủy: Màu đen, tím thẫm hay xanh da trời lợt hoặc đậm (blue).

Mạng theo ngũ hành

Mạng Kim, gồm có các tuổi:

Nhâm Thân 1932 & Quý Dậu 1933; Canh Thìn 1940 & Tân Tỵ 1941; Giáp Ngọ 1954 & Ất Mùi 1955; Nhâm Dần 1962 & Quý Mão 1963; Canh Tuất 1970 & Tân Hợi 1971; Giáp Tý 1984 & Ất Sửu 1985.

Mạng Mộc gồm có các tuổi:

Nhâm Ngọ 1942 & Quý Mùi 1943; Canh Dần 1950 & Tân Mão 1951; Mậu Tuất 1958 & Kỷ Hợi 1959; Nhâm Tý1972 & Quý Sửu 1973; Canh Thân 1980 & Tân Dậu 1981; Mậu Thìn 1988 & Kỷ Tỵ 1989.

Mạng Thủy gồm có các tuổi:

Bính Tý 1936 & Đinh Sửu 1937; Giáp Thân 1944 & Ất Dậu 1945; Nhâm Thìn 1952 & Quý Tỵ 1953; Bính Ngọ 1966 & Đinh Mùi 1967; Giáp Dần 1974 & Ất Mão 1975; Nhâm Tuất 1982 & Quý Hợi 1983.

Mạng Hỏa gồm có các tuổi:

Giáp Tuất 1934 & Ất Hợi 1935; Mậu Tý1948 & Kỷ Sửu 1949; Bính Thân 1956 & Đinh Dậu 1957; Giáp Thìn 1964 & Ất Tỵ 1965; Mậu Ngọ 1978 & Kỷ Mùi 1979; Bính Dần 1986 & Đinh Mão 1987.

Mạng Thổ gồm có các tuổi:

Mậu Dần 1938 & Kỷ Mão 1939; Bính Tuất 1946 & Đinh Hợi 1947; Canh Tý 1960 & Tân Sửu 1961; Mậu Thân 1968 & Kỷ Dậu 1969; Bính Thìn 1976 & Đinh Tỵ 1977; Canh Ngọ 1990 & Tân Mùi 1991.

Nhìn vào bảng liệt kê các mạng, biết tuổi mình thuộc mạng gì, so với màu của ngũ hành để lấy màu sinh nhập cho mạng mình thì biết được mình hạp với màu nào, nên mua xe theo màu đó. Nếu khó tìm màu sinh nhập, chọn màu cùng hành cũng tốt. Ví dụ : Người mạng Thổ sinh năm 1968 có thể đi xe màu Đỏ,Màu vàng, Màu trắng tránh các màu Xanh, đen
Chúc các bác tìm được con chiến mã phù hợp

Chọn các con số và màu sắc phù hợp bản mệnh

Trong cuộc sống hiện đại, các con số luôn được sử dụng và có vai trò vô cùng quan trọng. Việc sử dụng thường xuyên các con số như số nhà, số điện thoại, biển số xe,… tạo nên một ngoại lực vô hình tác động vào bản mệnh mỗi người giống như tên gọi của mỗi người vậy.


Các con số và màu sắc cũng tuân theo quy luật Âm Dương, Ngũ Hành. Để tăng cường những yếu tố tốt cho bản mệnh, cần xem xét Ngũ Hành của bản mệnh cần bổ cứu hành gì thì sử dụng các con số phù hợp để bổ trợ. Đại diện ngũ hành của các con số như sau : Số 1,2 thuộc Mộc, số 3-4 thuộc Hoả, số 5-6 thuộc Thổ, số 7,8 thuộc Kim, số 9,0 thuộc Thủy

Màu sắc của đồ vật sử dụng như xe máy, ô tô, quần áo giày dép, đồ dùng thường xuyên,… cũng có tác động gián tiếp ức chế hay tăng cường đối với Ngũ Hành của bản mệnh. Nếu chọn lựa màu sắc của trang phục, các đồ vật sử dụng phù hợp với Ngũ Hành bản mệnh thì cũng mang lại những kết quả tốt, góp phần cải thiện được những thiếu khuyết của bản mệnh.


Chọn màu kim cương hợp tuổi theo thuyết Ngũ Hành

A- Màu sắc và Tuổi


Thông thường chúng ta đều có những màu sắc ưa thích nhất định. Theo tự nhiên thì thường chúng ta hay chọn màu quần áo, xe cộ, đồ dùng, nhà cửa theo những màu mà chúng ta cảm thấy thỏai mái khi nhìn hay tiếp xúc.

Thực ra, ý thích tưởng chừng như vô thức đó lại có liên quan đến màu sắc trong phong thủy ngũ hành, chúng ta thường có xu hướng thích những màu hợp với mình, cảm thấy thỏai mái nếu diện một bộ cánh hay sắm chiếc xe mới có màu sắc tuơng sinh với mình, đồng thời không ưa màu khắc mình, hay cứ trông đến cái màu khắc ấy là thấy bực bội, thấy sến, hoặc thấy chói mắt.

Vì vậy, việc chọn một màu sắc tốt cho mình sẽ làm chúng ta thấy thỏai mái, hạnh phúc, vui vẻ và mang lại sức khỏe.
Các bạn thử xem mình hợp với màu nào nhé.

Tham khảo bảng dưới đây để tìm Mạng của tuổi mình:

1899, 1959 Tuổi Kỷ Hợi          Bình Ðịa Mộc (cây trên đất bằng)

1900, 1960 Tuổi Canh Tý        Bích Thượng Thổ ( đất trên vách)

1901, 1961 Tuổi Tân Sửu        Bích Thượng Thổ ( đất trên vách)

1902, 1962 Tuổi Nhâm Dần     Kim Bạch Kim (vàng trắng)

1903, 1963 Tuổi Quí Mẹo        Kim Bạch Kim (vàng trắng)

1904, 1964 Tuổi Giáp Thìn       Phúc Ðăng Hoả ( lửa đèn nhỏ)

1905, 1965 Tuổi Ất Tỵ             Phúc Ðăng Hoả ( lửa đèn nhỏ)

1906, 1966 Tuổi Bính Ngọ       Thiên Hà Thuỷ (nước sông Thiên Hà)

1907, 1967) Tuổi Ðinh Mùi       Thiên Hà Thuỷ (nước sông Thiên Hà)

1908, 1968 Tuổi Mậu Thân      Ðại Trạch Thổ (đất nền nhà)

1909, 1969 Tuổi Kỷ Dậu          Ðại Trạch Thổ (đất nền nhà)

1910, 1970 Tuổi Canh Tuất      Xoa Xuyến Kim (xuyến bằng vàng)

1911, 1971 Tuổi Tân Hợi         Xoa Xuyến Kim (xuyến bằng vàng)

1912, 1972 Tuổi Nhâm Tý       Tang Ðố Mộc (cây dâu)

1913, 1973 Tuổi Quí Sửu         Tang Ðố Mộc (cây dâu)

1914, 1974 Tuổi Giáp Dần       Ðại Khê Thuỷ ( nước khe lớn)

1915, 1975 Tuổi Ất Mẹo          Ðại Khê Thuỷ ( nước khe lớn)

1916, 1976 Tuổi Bính Thìn       Sa Trung Thổ (đất trong cát)

1917, 1977 Tuổi Ðinh Tỵ          Sa Trung Thổ (đất trong cát)

1918, 1978 Tuổi Mậu Ngọ        Thiên Thượng Hoả (lửa trên trời)

1919, 1979 Tuổi Kỷ Mùi           Thiên Thượng Hoả (lửa trên trời)

1920, 1980 Tuổi Canh Thân     Thạch Lựu Mộc (cây lựu đá)

1921, 1981 Tuổi Tân Dậu        Thạch Lựu Mộc (cây lựu đá)

1922, 1982 Tuổi Nhâm Tuất    Ðại Hải Thuỷ (nước biển lớn)

1923, 1983 Tuổi Quí Hợi         Ðại Hải Thuỷ (nước biển lớn)

1924, 1984 Tuổi Giáp Tý         Hải Trung Kim (vàng dưới biển)

1925, 1985 Tuổi Ất Sửu          Hải Trung Kim (vàng dưới biển)

1926, 1986 Tuổi Bính Dần       Lư Trung Hoả (lửa trong lư)

1927, 1987 Tuổi Ðinh Mẹo      Lư Trung Hoả (lửa trong lư)

1928, 1988 Tuổi Mậu Thìn       Ðại Lâm Mộc (cây lớn trong rừng)

1929, 1989 Tuổi Kỷ Tỵ            Ðại Lâm Mộc (cây lớn trong rừng)

1930, 1990 Tuổi Canh Ngọ      Lộ Bàng Thổ (đất đường đi)

1931, 1991 Tuổi Tân Mùi         Lộ Bàng Thổ (đất đường đi)

1932, 1992 Tuổi Nhâm Thân    Kiếm Phong Kim (kiếm bằng vàng)

1933, 1993 Tuổi Quí Dậu         Kiếm Phong Kim (kiếm bằng vàng)

1934, 1994 Tuổi Giáp Tuất      Sơn Ðầu Hoả (lửa trên núi)

1935, 1995 Tuổi Ất Hợi           Sơn Ðầu Hoả (lửa trên núi)

1936, 1996 Tuổi Bính Tý          Giáng Hạ Thuỷ (nước mù sương)

1937, 1997 Tuổi Ðinh Sửu       Giáng Hạ Thuỷ (nước mù sương)

1938, 1998 Tuổi Mậu Dần       Thành Ðầu Thổ (đất trên thành)

1939, 1999 Tuổi Kỷ Mẹo        Thành Ðầu Thổ (đất trên thành)

1940, 2000 Tuổi Canh Thìn      Bạch Lạp Kim (chân đèn bằng vàng)

1941, 2001 Tuổi Tân Tỵ           Bạch Lạp Kim (chân đèn bằng vàng)

1942, 2002 Tuổi Nhâm Ngọ    Dương Liễu Mộc (cây dương liễu)

1943, 2003 Tuổi Quí Mùi         Dương Liễu Mộc (cây dương liễu)

1944, 2004 Tuổi Giáp Thân      Tuyền Trung Thuỷ (nước trong giếng)

1945, 2005 Tuổi Ất Dậu          Tuyền Trung Thuỷ (nước trong giếng)

1946, 2006 Tuổi Bính Tuất       Ốc Thượng Thổ ( đất ổ vò vỏ)

1947, 2007 Tuổi Ðinh Hợi        Ốc Thượng Thổ ( đất ổ vò vỏ)

1948, 2008 Tuổi Mậu Tý         Thích Lịch Hoả ( lửa sấm sét)

1949, 2009 Tuổi Kỷ Sửu         Thích Lịch Hoả ( lửa sấm sét)

1950, 2010 Tuổi Canh Dần      Tòng Bá Mộc (cây Tòng và cây Bá)

1951, 2011 Tuổi Ất Mẹo         Tòng Bá Mộc (cây Tòng và cây Bá)

1952, 2012 Tuổi Nhâm Thìn     Trường Lưu Thuỷ (nước chảy dài)

1953, 2013 Tuổi Quí Tỵ           Trường Lưu Thuỷ (nước chảy dài)

1954, 2014 Tuổi Giáp Ngọ      Sa Trung Kim (vàng trong cát)

1955, 2015 Tuổi Ất Mùi           Sa Trung Kim (vàng trong cát)

1956, 2016 Tuổi Bính Thân      Sơn Hạ Hoả (lửa dưới núi)

1957, 2017 Tuổi Ðinh Dậu       Sơn Hạ Hoả (lửa dưới núi)

1958, 2018 Tuổi Mậu Tuất       Bình địa Mộc (cây trên đất bằng)

B - Xem  màu hợp và xung khắc theo Ngũ hành đồ:

 

Chú thích: mũi tên theo vòng tròn là tương sinh (hợp), theo hình ngôi sao là tương khắc (khắc).
Ví dụ : Bạn sinh năm 1980==> mạng Thạch Lựu Mộc, tức là cây cối, mạng tương sinh ra bạn là mạng Thủy (nước), tương khắc với bạn là Kim (kim lọai).

Vậy màu hợp với bạn gồm màu Xanh lục nhạt lá cây (màu của bạn), màu của thủy gồm không màu, màu đen, Xanh lục nhạt dương.
Màu khắc với bạn là màu bạc, màu óng ánh.
 

Mạng tuổi
THỦY KIM THỔ HỎA MỘC
Màu sắc  Đen (xanh lam nhạt)  Trắng (Trắng sữa)  Vàng (Vàng marông)  Hồng (Hồng nhạt)  Xanh (Xanh lục nhạt)
Màu sinh vượng  Trắng   Vàng  Hồng  Xanh  Đen
Kiêng kị  Vàng  Hồng  Xanh  Đen  Trắng

 



10 / 10 sao trong 1 lượt đánh giá
TAGS: chon mau sac xe hop tuoi ban

Tin liên quan

Vị trí từ khóa trên Google (Google position)

(xemboi.us) (xem boi) (Tối đa 300)